HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO CỦA VIỆT NAM
Vietnamese English
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO CỦA VIỆT NAM (19/05/2021)
- ĐÃ KÝ KẾT

 

 

Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI

 

1. AFTA (ASEAN):

 

1.1 Tóm lược hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA):

a. Lịch sử hình thành:

Hiệp định ATIGA được ký vào tháng 2/2009 và có hiệu lực từ ngày 17/5/2010, có tiền thân là Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT/AFTA) ký năm 1992.

ATIGA là hiệp định toàn diện đầu tiên của ASEAN điều chỉnh toàn bộ thương mại hàng hóa trong nội khối và được xây dựng trên cơ sở tổng hợp các cam kết cắt giảm/loại bỏ thuế quan đã được thống nhất trong CEPT/AFTA cùng các hiệp định, nghị định thư có liên quan.

Việt Nam tham gia ASEAN từ năm 1995 và bắt đầu thực hiện CEPT/AFTA từ năm 1996 và sau này tiếp tục thực hiện ATIGA

b. Các đặc điểm chính:

Trong ATIGA, các nước ASEAN dành cho nhau mức ưu đãi tương đương hoặc thuận lợi hơn mức ưu đãi dành cho các nước đối tác trong các Thỏa thuận thương mại tự do (FTA) mà ASEAN ký (các FTA ASEAN+)

Ngoài các cam kết về thuế quan, ATIGA cũng bao gồm nhiều cam kết khác như: xóa bỏ các hàng rào phi thuế quan, quy tắc xuất xứ, thuận lợi hóa thương mại, hải quan, các tiêu chuẩn và sự phù hợp, các biện pháp vệ sinh dịch tễ.

Biểu cam kết cắt giảm thuế quan trong ATIGA của mỗi nước (Phụ lục 2 của Hiệp định) bao gồm toàn bộ các sản phẩm trong Danh mục hài hóa thuế quan của ASEAN (AHTN) và lộ trình cắt giảm cụ thể cho từng sản phẩm trong từng năm. Do đó, so với CEPT, cam kết thuế quan trong ATIGA rất rõ ràng và dễ tra cứu.

c. Các cam kết chính:

- Cam kết cắt giảm thuế quan:

Nguyên tắc cam kết: tất cả các sản phẩm trong Danh mục hài hòa thuế quan của ASEAN (AHTN) đều được đưa vào trong biểu cam kết thuế quan của từng nước trong ATIGA, bao gồm cả những sản phẩm được cắt giảm thuế và cả những sản phẩm không phải cắt giảm thuế

Lộ trình cắt giảm thuế quan của các nước ASEAN-6 (Brunei, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Philippines, Singapore) thường ngắn hơn các nước còn lại – nhóm CLMV bao gồm các nước Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam.

Ví dụ: Đối với các tất cả các sản phẩm thuộc lộ trình cắt giảm A (Sch-A) trong Biểu cam kết thuế quan thì:

+ Các nước ASEAN-6: đến năm 2010 phải xóa bỏ thuế quan toàn bộ

+ Các nước CLMV: đến năm 2015 mới phải xóa bỏ thuế quan và còn được linh hoạt 7% số dòng thuế (các nước được quyền tự lựa chọn các sản phẩm đưa vào danh mục 7% này) đến năm 2018 mới phải xóa bỏ thuế quan.

Đa số các sản phẩm trong biểu thuế quan sẽ được các nước xóa bỏ hoặc giảm thuế xuống còn dưới 5%, trừ một số sản phẩm nhạy cảm như: các sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến, các sản phẩm nhạy cảm như súng đạn, thuốc nổ, rác thải….

Thực thi của Việt Nam

Theo thông tin từ Bộ Tài chính, thực hiện cam kết ATIGA, tính đến ngày 1/1/2014, Việt Nam đã cắt giảm về 0% đối với 6.897 dòng thuế (chiếm 72% tổng Biểu thuế nhập khẩu).

Đến ngày 1/1/2015, Việt Nam cắt giảm về 0% thêm 1.706 dòng thuế nữa. Số còn lại gồm 669 dòng thuế (chiếm 7% Biểu thuế), chủ yếu là những sản phẩm nhạy cảm trong thương mại giữa Việt Nam và ASEAN, sẽ xuống 0% vào năm 2018, bao gồm: ô tô, xe máy, phụ tùng linh kiện ô tô xe máy, dầu thực vật, hoa quả nhiệt đới, đồ điện dân dụng như tủ lạnh, máy điều hòa, sữa và các sản phẩm sữa…

Các sản phẩm không phải xóa bỏ thuế nhập khẩu (duy trì thuế suất MFN) gồm Thuốc lá điếu, lá thuốc lá, các mặt hàng an ninh quốc phòng như thuốc nổ, súng đạn, pháo hoa, rác thải y tế, lốp cũ...

Thực hiện các cam kết cắt giảm thuế quan theo ATIGA giai đoạn 2015-2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 165/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2015-2018.

- Cam kết về Quy tắc xuất xứ và Thủ tục chứng nhận xuất xứ:

Quy tắc xuất xứ:

Hàng hóa chỉ được hưởng ưu đãi thuế quan theo ATIGA nếu có xuất xứ từ khu vực ASEAN. Một hàng hóa được coi là có xuất xứ ASEAN nếu:

1) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ trong khu vực ASEAN, hoặc
2) Hàng hóa đáp ứng được các yêu cầu cụ thể về quy tắc xuất xứ trong Hiệp định (Phụ lục 3-Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng). Có 03 loại quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng:

+ Hàng hóa phải có hàm lượng nguyên liệu nội khối (RVC) ít nhất là 40%, hoặc

+ Hàng hóa phải trải qua chuyển đổi HS 4 số, hoặc Hàng hóa phải trải qua một quy trình sản xuất nhất định. Các quy tắc này được áp dụng riêng hoặc kết hợp. Đa số các sản phẩm có quy tắc xuất xứ kết hợp, cho phép áp dụng đồng thời cả RVC và Chuyển đổi HS/Quy trình sản xuất.

Thủ tục chứng nhận xuất xứ:

Để được hưởng ưu đãi thuế quan, theo ATIGA, nhà xuất khẩu phải xin Chứng nhận xuất xứ form D tại một cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu - ở Việt Nam là 18 Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu thuộc Cục Xuất Nhập khẩu – Bộ Công Thương và 37 Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất do Bộ Công Thương ủy quyền.

Tuy nhiên, hiện tại các nước ASEAN đang hướng tới việc áp dụng cơ chế Tự chứng nhận xuất xứ, cho phép nhà xuất khẩu được tự chứng nhận xuất xứ mà không cần phải thông qua một cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Hiện đã có hai dự án thí điểm về Tự chứng nhận xuất xứ đang được các nước ASEAN thực hiện, theo đó các nhà xuất khẩu đủ điều kiện sẽ được tự chứng nhận xuất xứ trên hóa đơn thương mại cho hàng xuất khẩu.

+ Dự án thí điểm 1: Ký ngày 30/8/2010 bởi 3 nước Brunei, Malaysia và Singapore, bắt đầu thực hiện từ ngày 1/11/2010. Thái Lan tham gia vào tháng 10/2011.

+ Dự án thí điểm 2: Ký ngày 29/8/2012 bởi 3 nước Lào, Indonesia và Philippines, bắt đầu thực hiện từ ngày 1/1/2014. Việt Nam tham gia vào tháng 9/2014

Thực thi của Việt Nam:

Để hướng dẫn doanh nghiệp Việt Nam về việc áp dụng các quy tắc xuất xứ và thủ tục chứng nhận xuất xứ trong ATIGA, Bộ Công Thương đã ban hành các Thông tư hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp. Hai thông tư mới nhất về quy tắc xuất xứ trong ATIGA là:

+ Thông tư số 42/2014/TT-BCT ngày 18/11/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN

+ Thông tư số 28/2015/TT-BCT ngày 20/8/2015 về việc quy định việc thực hiện thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN

1.2 Nội dung Hiệp định:

Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, Cha-am, Thái Lan, ngày 26 tháng 2 năm 2009 (Tiếng Việt) (Tiếng Anh)

Phụ lục 1 - Danh sách các biện pháp thông báo (Tiếng Anh)

Phụ lục 2 - Biểu thuế quan 

           Brunei

           Cambodia

           Indonesia1

           Lao PDR 

           Malaysia

           Myanmar

           Philippines

           Singapore

           Thailand

           Viet Nam 

Phụ lục 3 - Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng (Tiếng Anh)

Phụ lục 3 - Tệp đính kèm 1 - Quy tắc xuất xứ đối với các sản phẩm dệt may (Tiếng Anh)

Phụ lục 4 - Các sản phẩm ITA trong AHTN 2007 (Tiếng Anh)

Phụ lục 5 - Các nguyên tắc và chỉ dẫn tính toán hàm lượng giá trị khu vực trong ATIGA (Tiếng Anh)

Phụ lục 6 - Hướng dẫn thực hiện Cộng gộp từng phần theo quy định của Điều 30(2) Quy tắc xuất xứ cộng gộp trong ASEAN (Tiếng Anh)

Phụ lục 7 - Quy tắc xuất xứ mẫu D và ghi chú (Tiếng Anh)

Phụ lục 8 - Các thủ tục chứng nhận hoạt động (Tiếng Anh)

Phụ lục 9 - Danh sách các biện pháp kiểm dịch động thực vật (Tiếng Anh)

Phụ lục 10 - Các địa chỉ liên hệ được chỉ định để thực hiện biện pháp kiểm dịch động thực vật theo Chương 8 ATIGA (Tiếng Anh)

Phụ lục 11 - Danh sách các Hiệp định bị thay thế (Tiếng Anh)

Nghị định thư sửa đổi Nghị định thư về Đối xử đặc biệt với Gạo và Đường, Hà Nội, Việt Nam, ngày 28/10/2010 (Tiếng Anh

Nghị định thư thứ nhất sửa đổi Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA), ngày 22/1/2019 (Tiếng Anh

Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) (CEPT đã hết hiệu lực và được thay thế bởi ATIGA)

Nghị định thư về Đối xử đặc biệt với Gạo và Đường, 23 tháng 8 năm 2007 (Tiếng Anh)

Nghị định thư đầu tiên sửa đổi Nghị định thư về thỏa thuận đặc biệt đối với các sản phẩm nhạy cảm và sản phẩm nhạy cảm cao), 3 tháng 9 năm 2004 (Tiếng Anh)

Nghị định thư sửa đổi Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) cho Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) để xóa bỏ thuế nhập khẩu, 31 tháng 1 năm 2003 (Tiếng Anh)

Nghị định thư về việc thực hiện Danh mục loại trừ tạm thời theo Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT), Singapore, 22-25 tháng 11 năm 2000 (Tiếng Anh)

Nghị định thư về những thỏa thuận đặc biệt đối với các sản phẩm nhạy cảm và nhạy cảm cao, Singapore, 30 tháng 9 năm 1999 (Tiếng Anh)

Nghị định thư về các thủ tục thông báo (Tiếng Anh)

Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi đối với hàng hóa quá cảnh, Hà Nội, 16 tháng 12 năm 1998 (Tiếng Anh)

Nghị định thư sửa đổi Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN, Bangkok, 15 tháng 12 năm 1995 (Tiếng Anh)

Nghị định thư về việc gia nhập của nước CHXHCN Việt Nam vào Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung cho trong Khu vực mậu dịch tự do ASEAN, Bangkok, 15 tháng 12 năm 1995 (Tiếng Anh)

Nghị định thư sửa đổi Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung cho ASEAN, Bangkok, 15 tháng 12 năm 1995 (Tiếng Anh)

Nghị định thư về việc gia nhập của nước CHXHCN Việt Nam vào Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN, Bangkok, 15 tháng 12 năm 1995 (Tiếng Anh)

Nghị định thư sửa đổi Hiệp định về Thỏa thuận ưu đãi thương mại ASEAN, Bangkok, 15 tháng 12 năm 1995 (CEPT) (Tiếng Anh)

Hiệp định khung về Tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN, Singapore, 28 tháng 1 năm 1992 (Tiếng Anh)

Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung cho Khu vực Thương mại Tự do ASEAN, 28 tháng 1 năm 1992 (CEPT) (Tiếng Anh)

 

2. ACFTA (Asean - Trung Quốc):

2.1 Tóm tắt các Cam kết của Việt Nam trong Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA):

a. Cam kết trong lĩnh vực thương mại hàng hóa:

Nội dung cam kết cắt giảm thuế của Việt Nam trong khuôn khổ Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Trung Quốc (ACFTA) được điều chỉnh bởi Hiệp định Khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện ASEAN-Trung Quốc được các nhà lãnh đạo Thượng đỉnh ASEAN và Trung Quốc ký ngày 4/11/2002 tại Campuchia (gọi tắt là Hiệp định Khung), Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN-Trung Quốc được ký kết ngày 29/11/2004 tại Lào, và Biên bản ghi nhớ giữa Việt Nam-Trung Quốc ký ngày 18/7/2005 tại Trung Quốc.  Theo đó, việc cắt giảm và tự do hóa thuế quan của Việt Nam trong ACFTA được chia thành 3 danh mục hàng hoá: Thu hoạch sớm, thông thường và nhạy cảm, cụ thể như sau:

Chương trình thu hoạch sớm (EHP):  gồm hầu hết các mặt hàng nông sản và thuỷ sản từ Chương 1-8 của Biểu thuế nhập khẩu. Các mặt hàng hiện đã được thực hiện giảm thuế từ năm 2004 và xoá bỏ thuế vào 2008 theo lộ trình sau: 

Bảng 1: Lộ trình giảm thuế của Danh mục EHP

Thuế suất MFN

Mức thuế EHP qua các năm

2004

2005

2006

2007

2008

MFN ≥ 30%

20%

15%

10%

5%

0%

15≤ MFN < 30%

10%

10%

5%

5%

0%

MFN < 15%

5%

5%

0-5%

0-5%

0%

 

Nguồn: Hiệp định Khung ASEAN-Trung Quốc

Danh mục nhạy cảm (ST):

Đối với Việt Nam, Danh mục nhạy cảm của Việt Nam gồm 388 nhóm mặt hàng ở cấp độ HS 6 số (Phụ lục III của Biên bản ghi nhớ), chủ yếu là các sản phẩm như: trứng gia cầm, đường, thuốc lá, động cơ, phương tiện vận tải (ô tô, xe máy), xăng dầu, sắt thép, vật liệu xây dựng, sản phẩm điện tử điện lạnh, giấy, dệt may....Những mặt hàng thuộc Danh mục nhạy cảm không có lịch trình giảm thuế cụ thể theo từng năm nhưng bị giới hạn mức thuế suất cuối cùng và năm cuối cùng thực hiện, cụ thể mô hình giảm thuế Danh mục nhạy cảm của Việt Nam như sau:

- Các mặt hàng nhạy cảm thường (SL): có thuế suất 20% vào 2015 và giảm xuống 0-5% vào 2020.

- Các mặt hàng nhạy cảm cao (HSL): bao gồm không quá 140 nhóm mặt hàng HS 6 số và có thuế suất 50% vào 2018.

Danh mục thông thường (các mặt hàng phải cắt giảm và xoá bỏ thuế quan) của Việt Nam: gồm 90% số dòng thuế của biểu thuế nhập khẩu, đã thực hiện giảm thuế từ năm 2006. Lộ trình giảm thuế của danh mục thông thường được thể hiện ở Bảng dưới đây.

Bảng 2: Lộ trình giảm thuế của Danh mục thông thường (ACFTA)

X = thuế suất MFN tại thời điểm 1/1/2003

Mức thuế suất ACFTA

tại thời điểm không muộn hơn ngày 1/1 của năm

2005

2006

2007

2008

2009

2011

2013

2015

> 60%

60

50

40

30

25

15

10

0

45% < X < 60%

40

35

35

30

25

15

10

0

35% < X < 45%

35

30

30

25

20

15

5

0

30% < X < 35%

30

25

25

20

17

10

5

0

25% < X < 30%

25

20

20

15

15

10

5

0

20% < X < 25%

20

20

15

15

15

10

0-5

0

15% < X < 20%

15

15

10

10

10

5

0-5

0

10% < X < 15%

10

10

10

10

8

5

0-5

0

7% < X < 10%

7

7

7

7

5

5

0-5

0

5% < X < 7%

5

5

5

5

5

5

0-5

0

X < 5%

Giữ nguyên

0

Nguồn: Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN-Trung Quốc

Ngoài việc giảm thuế theo lộ trình trên, Việt Nam cũng phải thực hiện một số cam kết bổ sung sau:

- Phải giảm thuế suất của ít nhất 50% các dòng thuế trong Danh mục Thông thường xuống 0-5% không muộn hơn ngày 1/1/ 2009

- Phải xóa bỏ thuế quan của 45% dòng thuế trong Danh mục Thông thường không muộn hơn ngày 1/1/2013.

- Phải xoá bỏ thuế quan của ít nhất 85% số dòng thuế vào năm 2015, số còn lại 5% số dòng thuế - nhưng không được vượt quá 250 dòng thuế ở cấp độ HS 6 số sẽ được xoá bỏ thuế quan vào năm 2018

- Theo Biên bản ghi nhớ giữa Việt Nam-Trung Quốc ký ngày 18/7/2005, một số mặt hàng cụ thể (thuộc cả danh mục thông thường và danh mục nhạy cảm) có lộ trình giảm thuế nhanh hơn quy định chung. Các mặt hàng thuộc danh mục nhạy cảm có mức thuế suất cam kết sớm hơn quy định chung, chủ yếu gồm:

Mặt hàng

Mức thuế cam kết

%

Năm

Ôtô tải loại tải trọng lớn

30%

2012

Ôtô tải loại tải trọng nhỏ

45%

2014

Xe máy

45%

2012

Phụ tùng xe máy

13%

2013

Sắt thép xây dựng

15%

2014

Điện tử-điện lạnh gia dụng

10-15%

2012-2013

Xăng dầu

20%

2009

 

Các mặt hàng còn lại của Biểu thuế nhập khẩu là các mặt hàng loại trừ (không phải giảm thuế) phù hợp với quy định của WTO.

b. Cam kết trong lĩnh vực thương mại dịch vụ:

Các nước ASEAN và Trung Quốc hiện chưa kết thúc đàm phán về dịch vụ trong khuôn khô ACFTA. Hiện các nước tham gia đang đàm phán gói 2 về dịch vụ. Cam kết của Việt Nam trong gói 1 tương đương với cam kết WTO.

2.2 Nội dung Hiệp định:

Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Trung Quốc (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Nghị định thư sửa đổi số 1

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Phụ lục 3

Nghị định thư sửa đổi số 2

Nghị định thư sửa đổi số 3

Hiệp định về Cơ chế giải quyết tranh chấp trong Khuôn khổ Hiệp định khung (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Hiệp định về Thương mại Hàng hóa trong Khuôn khổ Hiệp định khung (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục I

Phụ lục II

Phụ lục III

Nghị định thư số 1

Phụ lục 1-10

Nghị định thư số 2

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Phụ lục 2a

Nghị định thư về TBT và SPM

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thực thi ACFTA của các nước:

Brunei Darussalam

Cambodia

Trung Quốc 

Indonesia

Lào

Malaysia

Myanmar

Philippines

Thái Lan

Singapore

Việt Nam 

Hiệp định về Dịch vụ trong khuôn khổ Hiệp định Khung (Tiếng Anh)

Gói cam kết thứ nhất

Brunei Darussalam

Cambodia

Trung Quốc

Indonesia

Lào

Malaysia

Myanmar

Philippines

Singapore

Thái Lan

Việt Nam

Gói cam kết thứ hai

Quy định chung

Brunei Darussalam

Cambodia

China

Indonesia

Lào

Malaysia

Myanmar

Philippines

Singapore

Thái Lan

Việt Nam

Nghị định thư thực hiện gói cam kết thứ 2 trong Hiệp định về Dịch vụ

Hiệp định về đầu tư trong khuôn khổ Hiệp định khung (Tiếng Anh)

Nghị định thư sửa đổi Hiệp định khung và các Hiệp định liên quan (Tiếng Anh)

Các cam kết và các văn bản liên quan khác:

Bản ghi nhớ về lĩnh vực Sở hữu trí tuệ 

Bản ghi về về Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Đánh giá tuân thủ

Bản ghi nhớ giữa ASEAN và Bộ Nông nghiệp Trung Quốc về Hợp tác trong nông nghiệp

Tổng quan về ASEAN và Trung Quốc 

 

3. AKFTA (Asean - Hàn Quốc):

Ngày 13/5/2009, ASEAN và Hàn Quốc ký kết Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện, Hiệp định này có hiệu lực từ ngày 01/09/2009. Hiệp định khung tạo tiền đề cho hai bên đàm phán và ký kết các Hiệp định về tự do hóa hàng hóa, thương mại và đầu tư, nhằm thiết lập Khu vực thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc.

Hiệp định về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp ASEAN-Hàn Quốc được ký vào tháng 12/2005 tại Kuala Lumpur, Malaysia.

Hiệp định về Thương mại Hàng hóa ASEAN-Hàn Quốc được ký vào tháng 8/2006 tại Kuala Lumpur, Malaysia.

Hiệp định về Thương mại Dịch vụ ASEAN-Hàn Quốc được ký vào tháng 11/2007 tại Singapore.

Hiệp định về Đầu tư ASEAN-Hàn Quốc được ký kết vào tháng 6/2009 tại đảo Jeju, Hàn Quốc.

Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện (Tiếng Anh)

Hiệp định về Cơ chế giải quyết tranh chấp (Tiếng Anh)

Hiệp định về thương mại hàng hóa (Tiếng Việt)

Biểu cam kết cắt giảm thuế quan

Brunei

Cambodia

Indonesia

Lào

Malaysia

Myanmar

Thái Lan

Philippines

Việt Nam

Hàn Quốc

Phụ lục 1 - Công thức cắt giảm thuế trong Danh mục thông thường 

Phụ lục 2 - Công thức cắt giảm thuế trong Danh mục nhạy cảm

Danh sách nhạy cảm

Danh sách nhạy cảm cao

Phụ lục 3: Quy tắc xuất xứ

Phụ lục 1: Thủ tục tiến hành cấp giấy chứng nhận dành cho quy tắc xuất xứ

Phụ lục 2: Quy tắc cụ thể về sản phẩm

Phụ lục 3: Chú giải chung

Mẫu CO AK 

Bản giải thích chung về Bản sửa đổi quy định cụ thể về hàng hóa quy định tại Phụ lục 2 của Phụ lục 3 của Hiệp định về thương mại hàng hóa

Bản giải thích chung về Back-to-Back CO

Bản giải thích chung về Hạn ngạch thuế quan

Nghị định thư sửa đổi Hiệp định về thương mại hàng hóa

Nghị định thư thứ hai sửa đổi Hiệp định về thương mại hàng hóa

Nghị định thư thứ ba sửa đổi Hiệp định về thương mại hàng hóa

Hiệp định về Đầu tư

Hiệp định về thương mại dịch vụ

Biểu cam kết cụ thể của từng nước

Phụ lục Tài chính

Bản giải thích chung Hiệp định Thương mại dịch vụ

 

4. AJCEP (Asean - Nhật Bản):

4.1 Tóm tắt cam kết của Việt Nam trong Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản (AJCEP):

Cam kết trong lĩnh vực thương mại hàng hóa

ASEAN và Nhật Bản bắt đầu khởi động đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản (AJCEP) vào năm 2003 và kết thúc đàm phán vào 2008. Hiệp định AJCEP là một Hiệp định kinh tế toàn diện cả về thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và hợp tác kinh tế như đã cam kết trong bản Thỏa thuận Khung về Đối tác Kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản ký kết năm 2003.

Đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện với Nhật Bản có cách tiếp cận hoàn toàn khác so với đàm với trong khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc, ASEAN-Hàn Quốc, đó là được kết hợp giữa đàm phán song phương và đàm phán đa phương. Việt Nam cùng với các nước ASEAN 6 đã tiến hành đàm phán với Nhật Bản trong cả hai khuôn khổ: Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản (AJCEP) và Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (VJEPA). Một số nét chính khi Nhật Bản thúc đẩy việc đàm phán trên cả hai kênh này:

- Tiến tới thành lập một khu vực mậu dịch tự do với ASEAN với mục tiêu biến ASEAN thành một khu vực sản xuất chung của Nhật Bản, tạo chuỗi liên kết các khu vực sản xuất của Nhật Bản giữa các nước ASEAN.

- Tiến hành đàm phán để đạt được lợi ích ở từng lĩnh vực cụ thể.

- Tự do hoá 90% kim ngạch trong vòng 10 năm (kim ngạch nhập khẩu từ Nhật Bản năm 2006).

- Nhật Bản loại trừ các mặt hàng tập trung chủ yếu vào các sản phẩm nông nghiệp.

Danh mục cam kết

Biểu cam kết của Việt Nam trong AJCEP bao gồm 9.390 dòng thuế (dựa trên AHTN 2007), trong đó đưa vào lộ trình cắt giảm đối với 8.771 dòng. Số dòng còn lại là các dòng thuế CKD ô tô (57 dòng) và các dòng thuế không cam kết cắt giảm (562 dòng), cụ thể:

- Danh mục xoá bỏ thuế quan: Việt Nam cam kết xoá bỏ thuế quan đối với 62,2% số dòng thuế trong vòng 10 năm, trong đó xoá bỏ thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực đối với 26,3% dòng thuế và xoá bỏ thuế quan sau 10 năm thực hiện Hiệp định (năm 2018) đối với 33,8% dòng thuế. Vào năm 2023 và 2024 (sau 15 năm và 16 năm thực hiện Hiệp định) cam kết xoá bỏ 25,7% và 0,7% số dòng thuế tương ứng.

Như vậy, vào năm cuối lộ trình (năm 2025) số dòng thuế được xoá bỏ thuế quan chiếm 88,6% số dòng thuế trong toàn Biểu cam kết.

- Danh mục nhạy cảm thường (SL) chiếm 0,6% số dòng thuế, được duy trì ở mức thuế suất cơ sở và xuống 5% vào năm 2025.

- Danh mục nhạy cảm cao (HSL) chiếm 0,8% số dòng thuế, được duy trì mức thuế suất cao (giảm xuống 50% vào năm 2023).

- Danh mục không xoá bỏ thuế quan, thuế suất duy trì ở mức thuế suất cơ sở trong cả lộ trình (C) chiếm 3,3% số dòng thuế.

- Danh mục loại trừ chiếm 6,0% số dòng thuế.

Bảng 1: Thống kê danh mục cam kết của Việt nam trong AJCEP

Phân loại

 

Tỷ lệ dòng thuế (%)

Tỷ lệ kim ngạch (%)

Danh mục xóa bỏ thuế quan

Trong vòng 10 năm

62,2

65,1

Trong vòng 15 năm

25,7

13,8

Trong vòng 16 năm

0,7

0,3

Tổng

88,6

79,2

Danh mục nhạy cảm-không xóa bỏ thuế quan

Thuế giảm xuống 5% vào năm 2025

0,6

2,1

Thuế giảm xuống 50% vào năm 2023

0,8

0,2

X giữ nguyên mức thuế suất cơ sở

3,3

5,3

Tổng

4,8

7,6

Danh mục loại trừ

Không cam kết

6,0

13,3

Danh mục CKD ô tô

Không cam kết

0,6

0,0

Tổng

100

100

 

Danh mục phân loại trên được phân tích theo số liệu trong Biểu cam kết của Việt Nam dựa trên AHTN 2007 và theo kim ngạch nhập khẩu từ Nhật Bản năm 2008.

Mức thuế suất cam kết

Lộ trình giảm thuế của Việt Nam trong Hiệp định AJCEP bắt đầu từ năm 2008 và kết thúc vào năm 2025. Các mặt hàng được cắt giảm xuống 0% vào các thời điểm 2018, 2023 và 2024. Về diện mặt hàng, các mặt hàng được xoá bỏ thuế quan chủ yếu là các mặt hàng công nghiệp.

Nhìn vào bảng phân tán số dòng thuế được xoá bỏ thuế quan theo ngành có thể thấy: vào năm 2008 (ngay khi Hiệp định có hiệu lực) có khoảng 2.468 dòng thuế được xoá bỏ thuế quan, trong đó các mặt hàng công nghiệp chiếm đến khoảng 94,6%, còn lại là các mặt hàng nông. Sau 10 thực hiện Hiệp định (năm 2018) sẽ có khoảng 5.846 số dòng thuế được xoá bỏ thuế quan, trong đó các mặt hàng công nghiệp chiếm khoảng 91,2%. Kết thúc lộ trình giảm thuế (năm 2025), tổng số dòng thuế được xoá bỏ thuế quan sẽ lên đến 8.321 dòng, các mặt hàng công nghiệp chiếm 84,5% số dòng thuế. Số dòng thuế được xoá bỏ thuế quan tập trung vào các ngành máy móc thiết bị điện, máy móc cơ khi, hoá chất, kim loại, diệt may và sản phẩm nông nghiệp.

Bảng 2: Bảng phân tán số dòng thuế xoá bỏ thuế quan theo ngành của Việt Nam theo Hiệp định AJCEP

 

Ngành

2008

2018

2025

1. Nông nghiệp

127

505

1.129

2. Cá và sản phẩm cá

6

8

157

3. Dầu khí

0

1

9

4. Gỗ và sản phẩm gỗ

86

291

502

5. Dệt may

18

631

893

6. Da và cao su

23

153

238

7. Kim loại

273

640

845

8. Hoá chất

640

1.171

1.376

9. Thiết bị vận tải

85

186

235

10. Máy móc cơ khí

220

553

725

11. Máy và thiết bị điện

709

1.075

1.261

12. Khoáng sản

48

262

350

13. Hàng chế tạo khác

233

370

601

Tổng

2.468

5.846

8.321

Thuế suất áp dụng cho từng giai đoạn trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN-Nhật Bản (Biểu AJCEP) hầu hết được cắt giảm theo mô hình cắt giảm dần đều từ thuế suất cơ sở hoặc có mô hình cắt giảm riêng đối với những dòng thuế thuộc danh mục nhạy cảm (áp dụng thuế suất cơ sở trong cả lộ trình, giảm từ thuế suất cơ sở xuống 5%/50% vào năm 2025/2023…). Chính vì vậy, mức thuế suất bình quân áp dụng cho cả Biểu AJCEP theo từng năm trong Lộ trình có chiều hướng giảm dần.

4.2 Nội dung Hiệp định:

Hiệp định về Quan hệ đối tác kinh tế toàn diện giữa các quốc gia thành viên hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Nhật Bản 2008 (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 1 - Biểu cam kết cắt giảm thuế quan

Brunei

Cambodia

Indonesia

Japan

Lào

Malaysia

Myanmar

Philippines

Singapore

Thái Lan

Việt Nam

Phụ lục 2 - Quy tắc cụ thể về sản phẩm (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 3 - Sản phẩm công nghệ thông tin (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 4 - Thủ tục cấp CO (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 5 - Chương trình tiến hành hợp tác kinh tế (Tiếng Anh)      (Tiếng Việt)

Nghị định thư thứ nhất sửa đổi AJCEP (Tiếng Anh)

Phụ lục 1 - Mục lục

Phụ lục 2 - Cam kết cụ thể về Dịch vụ và Đầu tư

Brunei

Campuchia

Indonesia

Lào

Malaysia

Myanmar

Nhật Bản

Philippines

Singapore

Thái Lan

Việt Nam

Phụ lục 3 - Các ngoại lệ của nguyên tắc đối xử MFN

Phụ lục 4 - Các bên liên quan đến đoạn 3, Điều 50.3

Phụ lục 5 - Cam kết cụ thể về Di chuyển thể nhân

Brunei

Campuchia

Indonesia

Lào

Malaysia

Myanmar

Nhật Bản

Philippines

Singapore

Thái Lan

Việt Nam

Thỏa thuận khung về đối tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Nhật Bản 2003 (Tiếng Anh)    (Tiếng Việt)

Thông báo về việc thay đổi Form C/O AJ với các nước ASEAN (2014) (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

5. VJEPA (Việt Nam - Nhật Bản):

5.1 Tóm tắt cam kết của Việt Nam trong Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam - Nhật Bản (EPA):

Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Bản (EPA) bắt đầu đàm phán từ năm 2007. Sau 9 phiên đàm phán chính thức, hai bên đã ký kết Hiệp định EPA vào ngày 25/12/2008. Hiệp định này có hiệu lực từ ngày 01/10/2009. Cũng như Hiệp định AJCEP, đây là một Hiệp định kinh tế toàn diện cả về thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và hợp tác kinh tế.

a. Cam kết trong Thương mại hàng hóa

* Về mức cam kết chung

Trong vòng 10 năm kể từ khi thực hiện Hiệp định, Việt Nam cam kết tự do hoá đối với khoảng 87,66% kim ngạch thương mại và Nhật Bản cam kết tự do hoá đối với 94,53% kim ngạch thương mại. Vào năm cuối của Lộ trình giảm thuế tức là sau 16 năm thực hiện Hiệp định, Việt Nam cam kết tự do hoá đối với 92,95% kim ngạch thương mại.

* Danh mục cam kết 

Biểu cam kết của Việt Nam bao gồm 9.390 dòng thuế (dựa trên AHTN 2007), trong đó đưa vào lộ trình cắt giảm đối với 8.873 dòng. Số dòng còn lại là các dòng thuế CKD ô tô và các dòng thuế không cam kết cắt giảm, cụ thể:

- Danh mục xoá bỏ thuế quan: Việt Nam cam kết xoá bỏ thuế quan đối với 75,2% số dòng thuế trong vòng 10 năm, trong đó xoá bỏ thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực đối với 27,5% dòng thuế và xoá bỏ thuế quan sau 10 năm thực hiện Hiệp định (năm 2019) đối với 40,3% dòng thuế. Vào năm 2021, 2024 và 2025 (sau 12 năm, 15 năm và 16 năm thực hiện Hiệp định) cam kết xoá bỏ 0,1%, 14,9% và 0,8% số dòng thuế tương ứng.

Như vậy, trong cả lộ trình thực hiện giảm thuế, số dòng thuế được xoá bỏ thuế quan chiếm khoảng 91% số dòng thuế trong toàn Biểu cam kết.

- Danh mục nhạy cảm thường: chiếm 0,6% số dòng thuế, được duy trì ở mức thuế suất cơ sở và xuống 5% vào năm 2024/2006.

- Danh mục nhạy cảm cao: chiếm 0,8% số dòng thuế, được duy trì mức thuế suất cao (giảm xuống 50% vào năm 2025).

- Danh mục không xoá bỏ thuế quan: thuế suất duy trì ở mức thuế suất cơ sở trong cả lộ trình chiếm 2% số dòng thuế, hoặc duy trì ở mức thuế suất cơ sở và được đàm phán sau 5 năm thực hiện Hiệp định chiếm 0,02%.

- Danh mục loại trừ: chiếm 4,6% số dòng thuế.

Thống kê Danh mục cam kết của Việt Nam trong EPA

Phân loại

 

Tỷ lệ kim ngạch (%)

Danh mục xóa bỏ thuế quan

Trong vòng 10 năm

87,6

Trong vòng 12 năm

2,00

Trong vòng 15 năm

2,8

Trong vòng 16năm

0,5

Tổng

92,9

Danh mục nhạy cảm-không xóa bỏ thuế quan

Thuế giảm xuống 5% vào năm 2023

0,5

Thuế giảm xuống 5% vào năm 2026

1,8

Thuế giảm xuống 50% vào năm 2024

0,1

T/suất giữ nguyên mức t/suất cơ sở

3,2

T/suất giữ nguyên mức t/suất cơ sở và được đàm phán lại sau  5 năm

0,0

Tổng

5,6

Danh mục loại trừ

Không cam kết

1,5

Danh mục CKD ô tô

Không cam kết

0,0

Tổng

100

 

Danh mục phân loại trên được phân tích theo số liệu trong Biểu cam kết của Việt Nam dựa trên AHTN 2007 và theo kim ngạch nhập khẩu từ Nhật Bản năm 2008.

* Mức thuế suất cam kết:

Lộ trình giảm thuế của Việt Nam trong Hiệp định EPA sẽ bắt đầu từ năm 2009 và kết thúc vào năm 2026. Các mặt hàng được cắt giảm xuống 0% tập trung vào các năm 2019 và 2025. Về diện mặt hàng, các mặt hàng được xoá bỏ thuế quan chủ yếu là các mặt hàng công nghiệp.

Nhìn vào bảng phân tán số dòng thuế được xóa bỏ thuế quan theo ngành có thể thấy: vào năm 2009 (năm dự kiến Hiệp định có hiệu lực) có khoảng 2.586 dòng thuế được xoá bỏ thuế quan, trong đó các mặt hàng công nghiệp chiếm đến khoảng 94,5%, còn lại là các mặt hàng nông nghiệp. Sau 10 năm thực hiện Hiệp định (năm 2019) có khoảng 6.996 số dòng thuế được xoá bỏ thuế quan, trong đó các mặt hàng công nghiệp chiếm khoảng 90,1%. Đến năm 2025, tổng số dòng thuế được xoá bỏ thuế quan lên đến 8.548 dòng, các mặt hàng công nghiệp chiếm 95,1% số dòng thuế. Số dòng thuế được xoá bỏ thuế quan tập trung vào các ngành máy móc thiết bị điện, máy móc cơ khi, hoá chất, kim loại, diệt may và sản phẩm nông nghiệp.

Bảng phân tán số dòng thuế được xoá bỏ thuế quan theo ngành của Việt Nam trong Hiệp định EPA

Ngành

2009

2019

2025

1. Nông nghiệp

134

592

157

2. Cá và sản phẩm cá

6

45

262

3. Dầu khí

-

9

9

4. Gỗ và sản phẩm gỗ

86

426

502

5. Dệt may

59

893

1378

6. Da và cao su

23

167

899

7. Kim loại

281

863

601

8. Hoá chất

696

1280

965

9. Thiết bị vận tải

85

222

360

10. Máy móc cơ khí

220

628

731

11. Máy và thiết bị điện

709

1.160

1.283

12. Khoáng sản

54

274

1.129

13. Hàng chế tạo khác

233

437

272

Tổng

2.586

6.996

8.548     

Thuế suất áp dụng cho từng giai đoạn trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Việt Nam-Nhật Bản (Biểu EPA) hầu hết được cắt giảm theo mô hình cắt giảm dần đều từ thuế suất cơ sở hoặc có mô hình cắt giảm riêng đối với những dòng thuế thuộc danh mục nhạy cảm (áp dụng thuế suất cơ sở trong cả lộ trình, giảm từ thuế suất cơ sở xuống 5% (2024/2026) hoặc 50% (2025)…. Chính vì vậy, mức thuế suất bình quân áp dụng cho cả Biểu EPA theo từng năm trong Lộ trình có chiều hướng giảm dần.

b. Các cam kết trong Thương mại dịch vụ

Nhìn chung, mức cam kết chi tiết Việt Nam đưa ra trong VJEPA hầu như không khác với cam kết gia nhập WTO. Chỉ có sự khác biệt trong phần quy định chung về chương dịch vụ trong cả Hiệp định VJEPA trong đó đáng chú ý có một số điểm mới liên quan đến các định nghĩa, mức độ bảo hộ cạnh tranh (trong dịch vụ viễn thông...)

c. Cam kết trong lĩnh vực lao động

Ngoài các cam kết theo WTO, hai bên đồng ý tiếp nhận khách kinh doanh, nhận y tá nếu đáp ứng đủ điều kiện theo yêu cầu luật pháp của nước tiếp nhận trong thời hạn 3 năm và có thể được gia hạn.

Ngoài ra, Nhật Bản còn chấp nhận:

(1) Dành khoản vay ODA lãi suất ưu đãi cho Việt nam đào tạo mỗi năm 200- 300 y tá Việt Nam tại Nhật bản và cho phép y tá đào tạo tại Nhật bản được làm việc lâu dài (tới 7 năm) tại Nhật bản;

(2) Hỗ trợ xây dựng hệ thống kiểm định tay nghề cho Việt Nam, trong đó có nghề y tá, hộ lý; hỗ trợ xây dựng hệ thống cấp chứng chỉ cho nghề y tá, hộ lý;

(3) Trong trong vòng 1 năm kể từ khi ký kết EPA, sẽ nối lại đàm phán về di chuyển lao động với Việt Nam để cải thiện điều kiện tiếp cận thị trường cho y tá, hộ lý và các ngành nghề khác.

Như vậy, trong các FTA mà Việt Nam tham gia, các cam kết về lao động chủ yếu liên quan đến phương thức 4, di chuyển thể nhân (Mode 4) trong thương mại dịch vụ. Việc đàm phán và mức độ cam kết nói chung dựa trên nền cam kết trong WTO với một số bổ sung không lớn. Những kết quả đạt được trong đàm phán về di chuyển lao động nói chung còn rất khiêm tốn, việc triển khai thực hiện các cam kết đã đạt được vẫn còn có nhiều thách thức phía trước.

5.2 Nội dung Hiệp định:

Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản: (Tiếng Việt) (Tiếng Anh)

Phụ lục 1 - Cam kết về thuế quan (Tiếng Anh)

Phụ lục 2 - Quy tắc cụ thể hàng hóa (Tiếng Anh)

Phụ lục 3 - C/O (Tiếng Anh)

Phụ lục 4 - Dịch vụ tài chính (Tiếng Anh)

Phụ lục 5 - Cam kết về dịch vụ (Tiếng Anh)

Phụ lục 6 - Ngoại lệ MFN (Tiếng Anh)

Phụ lục 7 - Di chuyển thể nhân (Tiếng Anh)

6. AIFTA (Asean - Ấn Độ):

Tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN-Ấn Độ lần thứ hai năm 2003, Hiệp định khung giữa ASEAN và Ấn Độ về Hợp tác kinh tế toàn diện đã được ký kết bởi các lãnh đạo của hai bên. Hiệp định khung này đã tạo tiền đề cho hai bên đàm phán và ký kết các hiệp định thương mại tự do về hàng hóa, dịch vụ và đầu tư.

Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Ấn Độ (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục A

Phụ lục B

Phụ lục C

Nghị định thư sửa đổi

 

Hiệp định về Thương mại Hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định khung (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Giải thích Điều 4

Phụ lục C và D

Mẫu CO

Biểu thuế quan ưu đãi

Bruinei Darussalam

Cambodia

India (đối với Philippines)  (đối với các nước Asean khác)

Indonesia

Lào

Malaysia

Myanmar

Philippines

Singapore

Thái Lan

Việt Nam

Hiệp định về Dịch vụ trong khuôn khổ Hiệp định khung

Biểu cam kết dịch vụ - Bruinei Darussalam

Biểu cam kết dịch vụ - Cambodia

Biểu cam kết dịch vụ - India  (đối với Indonesia) (đối với Philippines) (đối với 8 nước khác)

Biểu cam kết dịch vụ - Indonesia

Biểu cam kết dịch vụ - Lào

Biểu cam kết dịch vụ - Malaysia

Biểu cam kết dịch vụ - Myanmar

Biểu cam kết dịch vụ - Philippines

Biểu cam kết dịch vụ - Singapore

Biểu cam kết dịch vụ - Thái Lan

Biểu cam kết dịch vụ - Việt Nam

Hiệp định về Đầu tư trong khuôn khổ Hiệp định khung

Hiệp định về Giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ Hiệp định khung

 

7. AANZFTA (Asean – Úc/New Zealand):

Ngày 27/2/2009, ASEAN và Australia, NewZeland đã ký Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN-Australia-New Zealand (AANZFTA). Hiệp định bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/1/2010.

Đây là thỏa thuận thương mại toàn diện nhất mà ASEAN tham gia từ trước đến nay, bao gồm rất nhiều cam kết về hàng hóa và dịch vụ (gồm cả dịch vụ tài chính và viễn thông), đầu tư, thương mại điện tử, di chuyển thể nhân, sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh và hợp tác kinh tế.

Đây cũng là thỏa thuận liên khu vực đầu tiên của ASEAN, và là Hiệp định thương mại tự do đầu tiên mà Australia và New Zealand cùng tham gia đàm phán.

Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN-Australia-New Zealand (Tiếng Việt) (Tiếng Anh)

Phụ lục I - Biểu cam kết thuế quan

Quy định chung

Australia 

Brunei Darussalam

Cambodia

Indonesia

Lào

Malaysia

Myanmar

New Zealand

Philippines

Singapore

Thái Lan

Việt Nam

Phụ lục 2 - Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng

Phụ lục 3 – Biểu cam kết về các ngành dịch vụ

Australia

Brunei Darussalam

Cambodia

Indonesia

Lào

Malaysia

Myanmar

New Zealand

Philippines

Singapore

Thái Lan

Việt Nam

Phụ lục 4 – Biểu cam kết về di chuyển thể nhân

Australia

Brunei Darussalam

Cambodia

Indonesia

Lào

Malaysia

Myanmar

New Zealand

Philippines

Singapore

Thái Lan

Việt Nam

Hiệp định thi hành Chương trình Hợp tác Kinh tế ASEAN - Australia - New Zealand theo quy định của Chương 12 (về Hợp tác Kinh tế) của Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Australia - New Zealand

Giải thích Điều 1 của Chương 2 (về thương mại Hàng hóa) của Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Australia - New Zealand

Nghị định thư sửa đổi đầu tiên (2014)

8. VCFTA (Việt Nam - Chi Lê):

FTA Việt Nam – Chile được bắt đầu đàm phán từ tháng 10/2008 và được ký kết vào ngày 11/11/2011. Tuy nhiên, do thủ tục phê chuẩn nội bộ của mỗi nước mất nhiều thời gian nên đến ngày 01/01/2014 hiệp định mới chính thức có hiệu lực.

Với 14 chương bao gồm 104 Điều và 8 phụ lục, FTA Việt Nam - Chile chỉ đề cập đến khía cạnh hàng hóa, như các quy định về tạo thuận lợi cho tiếp cận thị trường, quy tắc xuất xứ, các biện pháp vệ sinh dịch tễ, kiểm dịch động thực vật, rào cản kỹ thuật, phòng vệ thương mại.....

Theo đó, Việt Nam cam kết xóa bỏ 87,8% số dòng thuế (91,22% kim ngạch nhập khẩu tại thời điểm 2007) cho Chile trong vòng 15 năm. Đổi lại, Chile sẽ xóa bỏ thuế quan cho 99,62% kim ngạch xuất khẩu (ở thời điểm năm 2007) của Việt Nam trong vòng 10 năm, trong đó 81,8% kim ngạch và 83,54% dòng thuế sẽ được xóa bỏ ngay.

Một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sẽ được cắt giảm thuế ngay và nhanh từ mức 6% hiện tại là dệt may (203 dòng thuế giảm ngay về 0%, 17 dòng thuế giảm 0% sau 5 năm), thủy sản (36 dòng thuế giảm ngay về 0%, 28% dòng thuế giảm 0% sau 5 năm), thủy sản, cà phê, chè, máy tính và linh kiện (giảm thuế về 0% ngay khi hiệp định có hiệu lực)

Quy tắc xuất xứ của hiệp định cũng tương đối đơn giản, đa số hàng hóa chỉ cần có tỷ lệ nguyên vật liệu được sản xuất từ các nước thành viên (Việt Nam hoặc Chile) chiếm từ 40% trở lên hoặc qua chuyển đổi mã HS ở cấp 4 số là được hưởng ưu đãi thuế quan.

Chile là nước Mỹ La tinh đầu tiên Việt Nam ký kết FTA và đây cũng là FTA thứ 8 mà Việt Nam ký kết. Còn Chile hiện đã có tới 25 FTA, mua bán với các nước FTA chiếm tới 90% thương mại của nước này. Việt Nam và Chile hiện cũng đang đàm phán trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương gồm 12 nước.

Trao đổi thương mại giữa Việt Nam và Chile trong 5 năm qua tăng trung bình 26,8%, trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Chile tăng trên 41%. Ký kết FTA này ngoài mục đích tăng cường tiếp cận thị trường Chile còn là cơ hội để hàng hóa Việt Nam thâm nhập các thị trường khác trong khu vực Mỹ La tinh rộng lớn.

Nội dung Hiệp định (Tiếng Việt) (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan của Việt Nam (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan của Chile (Tiếng Anh)

Quy tắc cụ thể mặt hàng (Tiếng Anh)

9. VKFTA (Việt Nam - Hàn Quốc):

9.1 Tóm lược Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)

9.2 Nội dung Hiệp định:

Nội dung Hiệp định (Tiếng Việt) (Tiếng Anh)

      - Biểu thuế quan của Việt Nam (Tiếng Việt) (Tiếng Anh mục a | mục b)

      - Biểu thuế quan của Hàn Quốc (Tiếng Việt) (Tiếng Anh mục a mục b )

      - Phụ lục 3-A: Quy tắc cụ thể mặt hàng (Tiếng Việt)  (Tiếng Anh)

      - Phụ lục 3-B: Quy tắc đối với một số hàng hóa đặc biệt (Tiếng Việt)  (Tiếng Anh)

       - Phụ lục 3-C: Giấy chứng nhận xuất xứ (Tiếng Việt)  (Tiếng Anh)

       - Phụ lục 8-A: Dịch vụ tài chính (Tiếng Việt)  (Tiếng Anh)

       - Phụ lục 8-B: Viễn thông (Tiếng Việt) (Tiếng Anh)

       - Phụ lục 8-C: Di chuyển thể nhân (Tiếng Việt)  (Tiếng Anh)

       - Phụ lục 8-D Việt Nam (Tiếng Việt)  (Tiếng Anh)

       - Phụ lục 8- D Hàn Quốc (Tiếng Việt (Tiếng Anh)

Thỏa thuận thực thi về hợp tác kinh tế theo quy định của Chương 13 Hiệp định VKFTA (Tiếng Việt)  (Tiếng Anh)

10. VN-EAEU (Việt Nam - Liên minh kinh tế Á-Âu):

10.1 Tóm lược Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu (EAEU)

10.2 Nội dung Hiệp định:

Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á-Âu (Tiếng Anh (Tiếng Việt)

- Phụ lục 1a - Biểu cam kết thuế quan - Chú giải chung  (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

- Phụ lục 1b - Biểu cam kết của Liên minh Kinh tế Á-Âu (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

- Phụ lục 1c - Ghi chú về hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng gạo nhập khẩu vào LMKT Á-Âu (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

- Phụ lục 1d - Biểu cam kết của Việt Nam (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

- Phụ lục 1e - Ghi chú về hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng trứng gia cầm vào Việt Nam (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

- Phụ lục 1f - Ghi chú về hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng lá thuốc lá chưa chế biến và phế liệu thuốc lá vào Việt Nam (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

- Phụ lục 2a - Ngưỡng áp dụng của Biện pháp phòng vệ theo ngưỡng - Chú giải chung (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

- Phụ lục 2b - Ngưỡng áp dụng của biện pháp phòng vệ theo ngưỡng - Cam kết cụ thể  (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

- Phụ lục 3a - Quy tắc cụ thể mặt hàng - Chú giải chung  (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

- Phụ lục 3b - Quy tắc cụ thể mặt hàng - Cam kết cụ thể  (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

- Phụ lục 4 - Danh sách các quốc đảo (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

- Phụ lục 5 - Mẫu C/O và Hướng dẫn (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

 

11. CPTPP (TPP11):

11.1 Tóm lược Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương:

Thành viên CPTPP

 

CPTPP là tên viết tắt của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Trans-Pacific Partnership). Đây là Hiệp định tiếp nối của Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP), sau khi Hoa Kỳ rút khỏi TPP.

CPTPP bao gồm 11 thành viên là Canada, Mexico, Peru, Chile, New Zealand, Úc, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia và Việt Nam.

Từ TPP đến CPTPP

TPP là Hiệp định thương mại tự do (FTA) được đàm phán từ tháng 3/2010, bao gồm 12 nước thành viên là Hoa Kỳ, Canada, Mexico, Peru, Chile, New Zealand, Úc, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia và Việt Nam. TPP được chính thức ký ngày 4/2/2016 và được dự kiến sẽ có hiệu lực từ 2018. Tuy nhiên, đến tháng 1/2017, Hoa Kỳ tuyên bố rút khỏi TPP, khiến TPP không thể đáp ứng điều kiện có hiệu lực như dự kiến ban đầu.

Tháng 5/2017, 11 nước thành viên còn lại của TPP quyết định sẽ tiếp tục TPP theo hình thức thích hợp, dù không có Hoa Kỳ. Tháng 11/2017, các nước ra Tuyên bố chung thống nhất đổi tên TPP thành CPTPP đồng thời điểu chỉnh một số nội dung của TPP trong CPTPP. CPTPP được chính thức ký kết vào tháng 3/2018 bởi 11 nước thành viên còn lại của TPP (không bao gồm Hoa Kỳ)

Nội dung CPTPP

CPTPP tiếp nối hầu như toàn bộ các cam kết của TPP ngoại trừ các khác biệt sau:

  • Bỏ các cam kết riêng của Hoa Kỳ hoặc với Hoa Kỳ trong TPP
  • Tạm hoãn khoảng 20 nhóm cam kết nằm rải rác ở 09 Chương của TPP (có Danh mục chi tiết)
  • Một số Thư song phương sửa đổi/điều chỉnh giữa các Bên của CPTPP

Như vậy, văn kiện CPTPP gồm 30 Chương, bao trùm rất nhiều vấn đề, từ các vấn đề thương mại truyền thống (hàng hóa, dịch vụ, đầu tư…), đến các vấn đề thương mại chưa hoặc ít được đề cập trong các FTA (mua sắm công, thương mại điện tử, doanh nghiệp nhà nước…), và cả các vấn đề khác có liên quan đến thương mại (lao động, môi trường…).

Danh mục các nghĩa vụ của TPP tạm hoãn thực thi trong CPTPP:

 

1. Chương 5 (Hải quan và Tạo thuận lợi thương mại)

Tạm hoãn Điều 5.7.1 (f) câu thứ 2 (Nghĩa vụ xem xét định kỳ ngưỡng miễn thuế cho hàng chuyển phát nhanh)

2. Chương 9 (Đầu tư)

 

Các Điều 9.1, 9.19, 9.22, 9.25, Phụ lục 9L: Tạm hoãn các nội dung liên quan tới Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước (ISDS) đối với Thỏa thuận đầu tư và Chấp thuận đầu tư.

3. Chương 10 (Dịch vụ xuyên biên giới)

 

Tạm hoãn Phụ lục 10-B đoạn 5 và 6 (Nghĩa vụ cấm doanh nghiệp bưu chính độc quyền trợ cấp chéo cho hoạt động kinh doanh khác hay lạm dụng độc quyền trong cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh)

4. Chương 11 (Dịch vụ tài chính)

 

Tạm hoãn Điều 11.2 tiểu mục 2(b) và Phụ lục 11-E (Nghĩa vụ áp dụng cơ chế ISDS đối với khiếu kiện vi phạm nguyên tắc “Chuẩn đối xử tối thiểu”)

5. Chương 13 (Viễn thông)

 

Tạm hoãn Điều 13.21.1(d) (Nghĩa vụ phải cho phép doanh nghiệp viễn thông khiếu nại, khiếu kiện quyết định hành chính của cơ quan quản lý viễn thông)

6. Chương 15 (Mua sắm công)

 

- Tạm hoãn Điều 15.8.5 (Các cam kết liên quan đến quyền lao động trong điều kiện tham gia dự thầu)

- Sửa đổi Điều 15.24.2 đoạn “không muộn hơn 3 năm sau ngày Hiệp định có hiệu lực" thành “khi có một thành viên yêu cầu và không sớm hơn 5 năm sau ngày Hiệp định có hiệu lực trừ khi các bên có thỏa thuận khác

7. Chương 18 (Sở hữu trí tuệ)

 

- Tạm hoãn Điều 18.8 ghi chú 4 hai câu cuối (Giải thích cụ thể về loại biện pháp có ảnh hưởng tới việc sử dụng quyền bản quyền và quyền liên quan)

- Tạm hoãn Điều 18.37 đoạn 2 và câu cuối của đoạn 4 (Nghĩa vụ bảo hộ độc quyền sáng chế đối với các đối tượng: công dụng mới/phương thức sử dụng mới/quy trình sử dụng mới của sản phẩm đã biết; thực vật)

- Tạm hoãn Điều 18.46 (Nghĩa vụ điều chỉnh gia hạn bằng sáng chế do sự chậm trễ của cơ quan cấp bằng sáng chế)

- Tạm hoãn Điều 18.48 (Nghĩa vụ điều chỉnh gia hạn bảo hộ sáng chế do bị  chậm trễ trong quá trình cấp phép lưu hành dược phẩm)

- Tạm hoãn Điều 18.50 (Nghĩa vụ bảo hộ độc quyền dữ liệu thử nghiệm bí mật hoặc dữ liệu bí mật khác đối với dược phẩm trong quá trình cấp phép lưu hành)

- Tạm hoãn Điều 18.51 (Nghĩa vụ riêng liên quan tới sinh phẩm)

- Tạm hoãn Điều 18.63 (Nghĩa vụ về thời hạn tối thiểu bảo hộ quyền tác giả và các quyền liên quan)

- Tạm hoãn Điều 18.68 (Nghĩa vụ bảo hộ đối với các biện pháp công nghệ bảo vệ quyền (TPMs))

- Tạm hoãn Điều 18.69 (Nghĩa vụ bảo hộ đối với Thông tin quản lý quyền (RMI))

- Tạm hoãn Điều 18.79 (Nghĩa vụ bảo hộ tín hiệu cáp và tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa)

- Tạm hoãn Điều 18.82 và các Phụ lục 18-E và 18-F (Nghĩa vụ đối với trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ Internet trong bảo vệ quyền tác giả và quyền liên quan)

8. Chương 20 (Môi trường)

 

Tạm hoãn Điều 20.17 đoạn 5, câu “hoặc một luật áp dụng khác” (Nghĩa vụ áp dụng “luật áp dụng khác” (luật nơi hành vi buôn bán diễn ra))

9. Chương 26 (Minh bạch và Chống tham nhũng)

 

Tạm hoãn Phụ lục 26-A Điều 3 (Nghĩa vụ minh bạch hóa trong thủ tục lựa chọn danh mục dược phẩm và thiết bị y tế được bảo hiểm chi trả và yêu cầu thông tin về các sản phẩm này)

10. Sửa đổi thời điểm hiệu lực của cam kết tại Phụ lục II-14-3 của Brunei

 

(Nghĩa vụ mở cửa thị trường liên quan tới ngành than)

11. Sửa đổi thời điểm hiệu lực của cam kết tại Phụ lục IV-3 và IV-4 của Malaysia (Nghĩa vụ mở cửa thị trường liên quan tới doanh nghiệp Nhà nước)

Ngoài Phụ lục tạm hoãn, các nước thành viên CPTPP còn có một số thay đổi khác trong Thỏa thuận song phương (tại các Thư bên lề - Side letters), tuy nhiên không ảnh hưởng tới nội dung chung của CPTPP.

Hiệu lực của CPTPP:

 

Theo quy định tại văn kiện Hiệp định CPTPP thì Hiệp định này sẽ chính thức có hiệu lực sau 60 ngày kể từ ngày có ít nhất 06 thành viên hoặc một nửa số thành viên Hiệp định (tùy số nào ít hơn) thông báo cho New Zealand (nước đóng vai trò Cơ quan Lưu chiểu của Hiệp định) về việc đã hoàn tất các thủ tục pháp lý (phê chuẩn) nội bộ của mình.

Đối với các nước không thuộc nhóm đề cập ở trên, CPTPP sẽ có hiệu lực với nước đó sau 60 ngày để từ ngày nước đó thông báo với New Zealand về việc hoàn tất thủ tục phê chuẩn nội bộ của mình.

Rút khỏi hoặc gia nhập CPTPP:

 

CPTPP là một hiệp định mở, cho phép kết nạp thêm thành viên mới, cho phép thành viên hiện tại có thể rút khỏi Hiệp định với các điều kiện tương đối đơn giản.

-Về việc kết nạp thêm thành viên mới:

 

CPTPP cho phép bất kỳ quốc gia hoặc khu vực lãnh thổ thuế quan nào nếu muốn đều có thể gia nhập Hiệp định, với điều kiện duy nhất là thỏa thuận được về điều kiện và cách thức với tất cả các thành viên của CPTPP.

-Về việc rút khỏi Hiệp định:

 

CPTPP quy định nếu một nước Thành viên muốn rút khỏi Hiệp định thì phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan lưu chiểu (New Zealand), đồng thời thông báo cho tất cả các thành viên khác của Hiệp định về việc rút khỏi này. Việc rút khỏi sẽ có hiệu lực sau 06 tháng kể từ ngày gửi thông báo đến New Zealand, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Hiệp định sẽ vẫn tiếp tục có hiệu lực với các thành viên còn lại.

11.2 Nội dung Hiệp định:

Lời mở đầu (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt

Chương 1: Các điều khoản và định nghĩa chung (Tiếng Anh) (Tiếng Việt

Chương 2: Đối xử quốc gia và mở cửa thị trường đối với hàng hóa (Tiếng Anh) (Tiếng Việt

Phụ lục 2-D: Lộ trình cắt giảm thuế

Australia: Chú giải chung (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Australia: Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Brunei: Chú giải chung (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Brunei: Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Canada: Chú giải chung (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Canada: Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Canada: Phụ lục A - Hạn ngạch thuế quan của Canada (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Canada: Phụ lục B (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chile: Chú giải chung (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chile: Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Nhật Bản: Chú giải chung (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Nhật Bản: Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Nhật Bản: Phụ lục A - Hạn ngạch thuế quan (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Nhật Bản: Phụ lục B-1 - Biện pháp tự vệ trong nông nghiệp (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Nhật Bản: Phụ lục B-2 - Biện pháp tự vệ áp dụng cho các sản phẩm gỗ (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Nhật Bản: Phụ lục C - Khác biệt thuế (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Nhật Bản: Phụ lục D-1 Giữa Nhật Bản và Hoa Kỳ về Thương mại xe Ô tô (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Nhật Bản: Phụ lục D-2 Giữa Nhật Bản và Canada về Thương mại xe Ô tô (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Malaysia: Chú giải chung  (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Malaysia: Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Malaysia: Phụ lục A - Hạn ngạch thuế quan của Malaysia (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Mexico: Chú giải chung (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Mexico: Phụ lục A về Hạn ngạch thuế quan và Phân bổ hạn ngạch đường ăn cho quốc gia cụ thể (Tiếng Việt)  (Tiếng Anh)

Mexico: Phụ lục C về Khác biệt thuế (Tiếng Việt) (Tiếng Anh)

Mexico: Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)   (Tiếng Việt)

New Zealand: Chú giải chung (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

New Zealand: Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Peru: Chú giải chung (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Peru: Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Singapore: Chú giải chung (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Singapore: Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Việt Nam: Chú giải chung (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Việt Nam: Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Việt Nam: Phụ lục A - Hạn ngạch thuế quan (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 3: Quy tắc xuất xứ và các thủ tục chứng nhận xuất xứ (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 3-D: Quy tức xuất xứ cụ thể mặt hàng (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 3-D: Tiểu phụ lục 1 - Các điều khoản liên quan đến Quy tắc xuất xứ cụ thể cho phương tiện và bộ phận của phương tiện (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chương 4: Dệt may (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 4-A: Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng dệt may (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 4-A: Tiểu phụ lục 1 - Các mặt hàng của danh mục nguồn cung thiếu hụt (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 5: Hải quan và Tạo thuận lợi thương mại (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chương 6: Phòng vệ Thương mại (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 7: Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 8: Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 9: Đầu tư (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 10: Thương mại dịch vụ xuyên biên giới (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 11: Dịch vụ Tài chính (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 12: Nhập cảnh tạm thời cho khách kinh doanh (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 12-A: Nhập cảnh tạm thời

Australia (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Brunei (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Canada (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chile (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Nhật Bản (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Malaysia (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Mexico (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

New Zealand (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Peru (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Singapore (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Việt Nam (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 13: Viễn thông  (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 14: Thương mại điện tử  (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 15: Mua sắm Chính phủ  (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

​​Phụ lục 15-A: Mua sắm Chính phủ

Australia (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Brunei (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Canada (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chile (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Nhật Bản (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Malaysia (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Mexico (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

New Zealand (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Peru (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Singapore (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Hoa Kỳ (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Việt Nam (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 16: Cạnh tranh  (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 17: Doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước và độc quyền chỉ định  (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 18: Sở hữu trí tuệ  (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 19: Lao động (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 20: Môi trường (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 21: Hợp tác và nâng cao năng lực  (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 22: Nâng cao sức cạnh tranh và Thuận lợi hóa hoạt động kinh doanh (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 23: Phát triển (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 24: Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 25: Hội tụ phương pháp hoạch định chính sách thương mại (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 26: Minh bạch hóa và chống tham nhũng (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 27: Các điều khoản hành chính và thể chế (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 28: Giải quyết tranh chấp (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chương 29: Các ngoại lệ và các điều khoản chung (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 30: Các điều khoản cuối cùng (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

PHỤ LỤC

Phụ lục I: Biện pháp không tương thích về Thương mại dịch vụ xuyên biên giới và Đầu tư:

Ghi chú giải thích (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Australia (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Brunei (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Canada (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chile (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Nhật Bản  (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Malayisa (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Mexico (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

New Zealand (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Peru (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Singapore (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Việt Nam (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục II: Biện pháp không tương thích về Thương mại dịch vụ xuyên biên giới và Đầu tư:

Ghi chú giải thích (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Australia (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Brunei (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Canada (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chile (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Nhật Bản (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Malaysia (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Mexico (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

New Zealand (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Peru (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Singapore (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Việt Nam (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục III: Biện pháp không tương thích về Dịch vụ tài chính

Ghi chú giải thích (Tiếng Anh)

Australia (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Brunei (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Canada (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chile (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Nhật Bản (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Malaysia (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Mexico (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

New Zealand (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Peru (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Singapore (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Việt Nam (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục IV: Biện pháp không tương thích về Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp độc quyền chỉ định

Ghi chú giải thích (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Australia (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Brunei (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Canada (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chile (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Malaysia (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Mexico (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

New Zealand (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Peru (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Việt Nam (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

 

12. AHKFTA (Asean - Hồng Kông):

Ngày 12/11/2017, ASEAN và Hồng Kông (Trung Quốc) đã chính thức ký kết Hiệp định Thương mại tự do (AHKFTA) và Hiệp định Đầu tư (AHKIA).

Hiệp định này bao hàm toàn diện các lĩnh vực từ thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, hợp tác kinh tế và kỹ thuật, công cụ giải quyết tranh chấp và các lĩnh vực liên quan khác. Hiệp định được kỳ vọng sẽ cải thiện luật pháp, phát triển mở cửa thị trường và đối xử công bằng, bình đẳng trong thương mại và đầu tư, đồng thời đem lại nhiều cơ hội kinh doanh, đầu tư và hợp tác giữa Hồng Kông và ASEAN.

Nội dung Hiệp định:

Chương 1: Thành lập Khu vực Thương mại tự do, Mục tiêu, Định nghĩa chung và Diễn giải

Chương 2: Thương mại Hàng hóa

Phụ lục 2-1: (Lộ trình cắt giảm thuế quan)

Phần 2: Biểu cam kết của Brunei

Phần 3: Biểu cam kết của Campuchia

Phần 4: Biểu cam kết của Indonesia

Phần 5: Biểu cam kết của Lào

Phần 6: Biểu cam kết của Malaysia

Phần 7: Biểu cam kết của Myanmar

Phần 8: Biểu cam kết của Philippines

Phần 9: Biểu cam kết của Singapore

Phần 10: Biểu cam kết của Thái Lan

Phần 11: Biểu cam kết của Việt Nam

Phần 12: Biểu cam kết của Hồng Kông (Trung Quốc)

Tra cứu biểu thuế quan nhập khẩu ưu đãi theo AHKFTA

Chương 3: Quy tắc xuất xứ

Phụ lục 3-1: (Các thủ tục chứng nhận xuất xứ)
Phụ lục 3-2: (Các quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng)
Phụ lục 3-3: (Các quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng đã rà soát)

Chương 4: Thủ tục Hải quan và Tạo thuận lợi thương mại

Chương 5: Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật

Chương 6: Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Kỹ thuật và Quy trình đánh giá sự phù hợp

Chương 7: Phòng vệ Thương mại

Chương 8: Thương mại Dịch vụ

Phụ lục 8-1: (Lộ trình cam kết đặc biệt)

Brunei

Campuchia

Indonesia

Lào

Malaysia

Myanmar

Philippines

Singapore

Thái Lan

Việt Nam

Hồng Kông (Trung Quốc)

Chương 9:      Hợp tác Kinh tế và Kỹ thuật

Chương 10:    Sở hữu Trí tuệ

Chương 11:    Các ngoại lệ và Điều khoản chung

Chương 12:    Các điều khoản thể chế

Chương 13:    Tham vấn và Giải quyết tranh chấp

Phụ lục 13-1: (Quy tắc về thủ tục tiến hành Tòa án Trọng tài)

Chương 14:    Các điều khoản cuối cùng

 

13. EVFTA (Việt Nam - EU):

13.1 Tóm lược chung về Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA) (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

13.2 Nội dung Hiệp định:

Toàn văn Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA)  (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 2-A: Cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Tiểu phụ lục 2-A-1: Biểu thuế của Liên minh châu Âu (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Tiểu phụ lục 2-A-2: Biểu thuế của Việt Nam (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Tiểu phụ lục 2-A-3: Biểu thuế xuất khẩu của Việt Nam (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Tiểu phụ lục 2-A-4: Các biện pháp cụ thể của Việt Nam về quản lý nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Tiểu phụ lục 2-A-5: Hàng hóa loại trừ khỏi định nghĩa của hàng hóa tái sản xuất (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 2-B: Phương tiện cơ giới và Phụ tùng, thiết bị của xe cơ giới (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 2-C: Dược phẩm và Trang thiết bị y tế (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 6: Các yêu cầu và thủ tục để phê duyệt các cơ sở về sản phẩm (Tiếng Anh)(Tiếng Việt)

Phụ lục 7 : Danh mục thuế quan (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 8-A: Biểu cam kết cụ thể của Liên minh châu Âu (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 8-B: Biểu cam kết cụ thể của Việt Nam (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 8-C: Ngoại lệ của Việt Nam về Đối xử quốc gia (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 9-A: Phạm vi điều chỉnh của Chương Mua sắm của chính phủ đối với Liên minh châu Âu (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 9-B: Phạm vi điều chỉnh của Chương Mua sắm của chính phủ đối với Việt Nam (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 11: Quy định riêng đối với Việt Nam về Doanh nghiệp thuộc sở hữu  Nhà nước, Doanh nghiệp được cấp đặc quyền hoặc ưu đãi đặc biệt, và Doanh nghiệp độc quyền chỉ định (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 12-A-B (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 15-A: Quy tắc Tố tụng trọng tài (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 15-B: Quy tắc ứng xử của Trọng tài viên và Hòa giải viên (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 15-C: Cơ chế hòa giải (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Nghị định thư 1: Quy định hàng hoá có xuất xứ và phương thức hợp tác quản lý hành chính (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Bản tóm tắt Nghị định thư 1

Nghị định thư 2: Về hỗ trợ hành chính lẫn nhau trong lĩnh vực hải quan (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Bản tóm tắt Nghị định thư 2

Biên bản ghi nhớ về vốn góp ngân hàng: (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Biên bản ghi nhớ liên quan đến cam kết cụ thể về dịch vụ phân phối rượu vang và rượu mạnh: (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Các Tuyên bố chung (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Tóm lược chung về Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA) (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

 

14. RCEP (Asean+5):

Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) giữa ASEAN và 6 đối tác đã có FTA với ASEAN là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Australia và New Zealand bắt đầu đàm phán từ ngày 9/5/2013. Tháng 11/2019, các nước thành viên đã cơ bản hoàn tất đàm phán văn kiện RCEP (trừ Ấn Độ - đã tuyên bố rút khỏi Hiệp định này).

Ngày 15/11/2020, 15 nước thành viên RCEP (trừ Ấn Độ) đã ký kết RCEP. Hiệp định này sẽ chính thức có hiệu lực trong vòng 60 ngày kể từ ngày được thông qua bởi ít nhất 6 nước thành viên ASEAN và 3 nước thành viên không thuộc ASEAN.

Toàn văn Hiệp định (Tiếng Anh)

Tóm lược Hiệp định

Bản của Ban thư ký ASEAN (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Bản của MOIT (Tiếng Việt)

Nội dung Hiệp định: 

Lời mở đầu (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chương 1: Các điều khoản ban đầu và định nghĩa chung (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chương 2: Thương mại Hàng hoá (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chương 3: Quy tắc xuất xứ (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 3A: Quy tắc cụ thể mặt hàng (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 3B: Yêu cầu các thông tin tối thiểu (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 4: Các thủ tục Hải quan và Thuận lợi hóa thương mại (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 4A: Thời hạn thực hiện các cam kết (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 5: Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (Tiếng Anh(Tiếng Việt)

Chương 6: Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Quy trình đánh giá sự phù hợp (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chương 7: Phòng vệ thương mại (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 7A: Các thực tiễn liên quan đến quá trình điều tra áp dụng thuế chống bán phá giá và trợ cấp (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 8: Thương mại Dịch vụ (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 8A: Dịch vụ Tài chính (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 8B: Các dịch vụ Viễn thông (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 8C: Dịch vụ chuyên môn (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 9: Di chuyển thể nhân (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chương 10: Đầu tư (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 10A: Tập quán quốc tế (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 10B: Tước quyền sở hữu (Expropriation) (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 11: Sở hữu trí tuệ (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 11A: Thời hạn chuyển tiếp cụ thể của các bên (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 11B: Danh sách các yêu cầu Hỗ trợ Kỹ thuật (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chương 12: Thương mại điện tử (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chương 13: Cạnh tranh (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 13A: Áp dụng Điều 13.3 (Các biện pháp thích hợp chống lại các hoạt động phản cạnh tranh) và Điều 13.4 (Hợp tác) đối với Brunei Darussalam (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 13B: Áp dụng Điều 13.3 (Các biện pháp thích hợp chống lại các hoạt động phản cạnh tranh) và Điều 13.4 (Hợp tác) đối với Campuchia (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 13C: Áp dụng Điều 13.3 (Các biện pháp thích hợp chống lại các hoạt động phản cạnh tranh) và Điều 13.4 (Hợp tác) cho CHDCND Lào (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục 13D: Áp dụng Điều 13.3 (Các biện pháp thích hợp chống lại các hoạt động phản cạnh tranh) và Điều 13.4 (Hợp tác) đối với Myanmar (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chương 14: Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chương 15: Hợp tác kinh tế và kỹ thuật (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chương 16: Mua sắm chính phủ (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 16A: Các phương tiện giấy hoặc điện tử được các bên sử dụng để công bố thông tin minh bạch (Tiếng Anh)

Chương 17: Các điều khoản chung và ngoại lệ (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Chương 18: Các điều khoản về thể chế (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục 18A: Chức năng của các cơ quan trực thuộc Ủy ban hỗn hợp RCEP (Tiếng Anh(Tiếng Việt)

Chương 19: Giải quyết tranh chấp (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Chương 20: Các điều khoản cuối cùng (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

 

PHỤ LỤC:

Phụ lục I: Biểu cam kết thuế quanChú giải chung (Tiếng Anh)

Australia

Chú giải chung (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)

Brunei 

Chú giải chung (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)

Campuchia

Chú giải chung (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)

Trung Quốc

Chú giải chung (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan 

Biểu cam kết thuế quan cho ASEAN (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho Australia (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho Hàn Quốc (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho Nhật Bản (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho New Zealand (Tiếng Anh)

Phụ lục của Trung Quốc liên quan tới Khoản 3 Điều 2.6 (Tiếng Anh)

Indonesia

Chú giải chung (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan 

Biểu cam kết thuế quan cho ASEAN (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho Australia (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho Hàn Quốc (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho Nhật Bản (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho New Zealand (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho Trung Quốc (Tiếng Anh)

Phụ lục của Indonesia liên quan tới Khoản 3 Điều 2.6 (Tiếng Anh)

Nhật Bản

Chú giải chung (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)

Phụ lục của Nhật Bản liên quan tới Khoản 3 Điều 2.6 (Tiếng Anh)

Hàn Quốc

Chú giải chung (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan 

Biểu cam kết thuế quan cho ASEAN (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho Australia (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho Nhật Bản (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho New Zealand (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho Trung Quốc (Tiếng Anh)

Phụ lục của Hàn Quốc liên quan tới Khoản 3 Điều 2.6 (Tiếng Anh)

Lào

Chú giải chung (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)

Malaysia

Chú giải chung (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)

Biểu cam kết hạn ngạch thuế quan (Tiếng Anh)

Phụ lục của Malaysia liên quan tới Khoản 3 Điều 2.6 (Tiếng Anh)

Myanmar

Chú giải chung (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)

New Zealand

Chú giải chung (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)

Philippines

Chú giải chung (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan 

Biểu cam kết thuế quan chung (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho Australia và New Zealand (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho Hàn Quốc (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho Nhật Bản (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan cho Trung Quốc (Tiếng Anh)

Phụ lục của Philippines liên quan tới Khoản 3 Điều 2.6 (Tiếng Anh)

Singapore

Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)

Thái Lan

Chú giải chung (Tiếng Anh)

Biểu cam kết thuế quan (Tiếng Anh)

Phụ lục của Thái Lan liên quan tới Khoản 3 Điều 2.6 (Tiếng Anh)

Việt Nam

Chú giải (Tiếng Anh(Tiếng Việt)

Biểu cam kết thuế quan 

Biểu cam kết thuế quan cho ASEAN (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Biểu cam kết thuế quan cho Australia (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Biểu cam kết thuế quan cho Hàn Quốc (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Biểu cam kết thuế quan cho Nhật Bản (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Biểu cam kết thuế quan cho New Zealand (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Biểu cam kết thuế quan cho Trung Quốc (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục của Việt Nam liên quan tới Khoản 3 Điều 2.6 (Tiếng Anh)

 

Phụ lục II: Biểu cam kết riêng về Dịch vụ

Campuchia (Tiếng Anh)

Lào (Tiếng Anh)

Myanmar (Tiếng Anh)

New Zealand (Tiếng Anh)

Philippines (Tiếng Anh)

Thái Lan (Tiếng Anh)

Trung Quốc (Tiếng Anh)

Việt Nam (Tiếng Anh)

 

Phụ lục III: Biểu các Biện pháp Bảo lưu và Biện pháp không tương thích về Dịch vụ và Đầu tư

Australia (Tiếng Anh)

Brunei (Tiếng Anh)

Campuchia (Tiếng Anh)

Indonesia (Tiếng Anh)

Hàn Quốc (Tiếng Anh)

Nhật Bản (Tiếng Anh)

Lào (Tiếng Anh)

Malaysia (Tiếng Anh)

Myanmar (Tiếng Anh)

New Zealand (Tiếng Anh)

Philippines (Tiếng Anh

Singapore (Tiếng Anh)

Thái Lan (Tiếng Anh)

Trung Quốc (Tiếng Anh)

Việt Nam (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

 

Phụ lục IV: Biểu cam kết riêng về Di chuyển tạm thời của thể nhân

Australia (Tiếng Anh)

Brunei (Tiếng Anh)

Campuchia (Tiếng Anh)

Indonesia (Tiếng Anh)

Hàn Quốc (Tiếng Anh)

Nhật Bản (Tiếng Anh)

Lào (Tiếng Anh)

Malaysia (Tiếng Anh)

Myanmar (Tiếng Anh)

New Zealand (Tiếng Anh)

Philippines (Tiếng Anh)

Singapore (Tiếng Anh)

Thái Lan (Tiếng Anh)

Trung Quốc (Tiếng Anh)

Việt Nam (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

 

15. UKVFTA (Việt Nam - Vương Quốc Anh):

Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA) đã chính thức hoàn tất đàm phán vào ngày 11/12/2020 và ký kết vào tối 29/12/2020. Hiệp định được đàm phán và hoàn tất dựa trên nền tảng các cam kết đã đồng thuận trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Liên minh châu Âu (EVFTA), có bổ sung thêm một số điều chỉnh phù hợp với quan hệ thương mại song phương giữa Việt Nam và UK.

Theo đó, Hiệp định gồm 9 điều khoản; 01 Phụ lục sửa đổi một số điều của lời văn EVFTA; 01 thư song phương trao đổi giữa Việt Nam và UK; 01 Nghị định thư về quy tắc xuất xứ và các Bản Chú giải. 

Hiệp định đã có hiệu lực tạm thời từ 23h tối 31/12/2020 (tức 6h sáng ngày 01/01/2021 theo giờ Việt Nam), và chính thức có hiệu lực từ 01/05/2021.

Toàn văn Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA) (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Nội dung Hiệp định (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục sửa đổi một số điều của lời văn EVFTA (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục I: Thư song phương (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Nghị định thư 1: Quy định hàng hóa có xuất xứ và Phương thức hợp tác quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa (Tiếng Anh)  (Tiếng Việt)

Phụ lục I đính kèm Nghị định thư 1: Định nghĩa và chú giải cho Danh mục Công đoạn gia công chế biến (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục II đính kèm Nghị định thư 1: Danh mục công đoạn gia công hoặc chế biến (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục III đính kèm Nghị định thư 1: Nguyên liệu theo Quy định tại Khoản 6, Điều 3 (Cộng gộp xuất xứ) (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục IV đính kèm Nghị định thư 1: Sản phẩm theo Quy định tại Khoản 6, Điều 3 (Cộng gộp xuất xứ) (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục V đính kèm Nghị định thư 1: Sản phẩm theo Quy định tại Khoản 11, Điều 3 (Cộng gộp xuất xứ) (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục VI đính kèm Nghị định thư 1: Mẫu lời văn tự khai báo xuất xứ của nhà xuất khẩu (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục VII đính kèm Nghị định thư 1: Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Phụ lục VIII đính kèm Nghị định thư 1: Chú giải (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

Tuyên bố chung liên quan đến cách tiếp cận ba bên đối với quy tắc xuất xứ hàng hóa (Tiếng Anh) (Tiếng Việt)

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO CỦA VIỆT NAM

- CHƯA KÝ KẾT

 

1. Việt Nam – EFTA:

Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Khối EFTA (bao gồm 4 nước Thụy Sỹ, Na Uy, Iceland, Liechtenstein) bắt đầu khởi động đàm phán từ tháng 5/2012. Hiện tại FTA này vẫn đang trong quá trình đàm phán.

 

2. Việt Nam – Israel:

Hiệp định thương mại tự do (FTA) giữa Việt Nam và Israel bắt đầu khởi động đàm phán từ ngày 2/12/2015. Hiện tại FTA này vẫn đang trong quá trình đàm phán.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO CỦA VIỆT NAM

 

 

ĐÃ KÝ KẾT                                                               CHƯA KÝ KẾT

1. AFTA (ASEAN)                                             16. Việt Nam – EFTA

2. ACFTA (Asean - Trung Quốc)                          17. Việt Nam – Israel

3. AKFTA (Asean - Hàn Quốc)

4. AJCEP (Asean - Nhật Bản)

5. VJEPA (Việt Nam - Nhật Bản)

6. AIFTA (Asean - Ấn Độ)

7. AANZFTA (Asean – Úc/New Zealand)

8. VCFTA (Việt Nam - Chi Lê)

9. VKFTA (Việt Nam - Hàn Quốc)

10. VN-EAEU (Việt Nam – Liên minh kinh tế Á-Âu)

11. CPTPP (TPP11)

12. AHKFTA (Asean - Hồng Kông)

13. EVFTA (Việt Nam - EU)

14. RCEP (Asean+5)

15. UKVFTA (Việt Nam - Vương Quốc Anh)

 


Sở Công Thương

Lượt xem:  5,831 Google Bookmarks Google Bookmarks Bản in Quay lại

Ý kiến độc giả
{{NguoiGui}}   ()
gửi lúc {binding NgayGui, convert=dateConverter}
{{ HienThiNoiDung(NoiDung,TrangThai)}}
Chưa có bình luận nào của độc giả.
Tin đã đưa
Hỗ trợ trực tuyến
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
Hoàng Thị Kim Oanh SĐT: (0235).3.815.806
Liên kết website
Thống kê truy cập
1,211,377
Trong ngày: 328
Trong tháng: 6,440
Trong năm: 350,169